Máy phát điện Baudouin 1830kVA là cấu hình cần được xác định theo nhu cầu phụ tải và hồ sơ công bố của đơn vị sản xuất tổ máy. Với động cơ 16M33G2000/5, khách hàng cần phân biệt thông số động cơ, công suất tổ máy điển hình trong catalogue và công suất thực tế được cam kết khi bàn giao.
Cấu hình giới thiệu kết hợp động cơ Baudouin, đầu phát Stamford hoặc Leroy Somer và bộ điều khiển Deep Sea DSE7320. Việc lựa chọn cần bám sát biểu đồ tải, trình tự khởi động và điều kiện lắp đặt.
1/ Thông số động cơ Baudouin 16M33G2000/5
Hạng mục
Thông số đối chiếu
Model
16M33G2000/5
Công suất cơ PRP / ESP
1.680 / 1.800 kWm
Công suất điện PRP điển hình
1.875 kVA / 1.500 kWe
ESP theo Rating Card 2022
2.050 kVA / 1.650 kWe*
Tốc độ
1.500 vòng/phút
Số xi lanh
16, chữ V
Dung tích
52,3 lít
Đường kính × hành trình piston
150 × 185 mm
Nhiên liệu / điều khiển
Common Rail / ECU
Nạp khí
Turbo, làm mát khí nạp bằng nước
Khởi động
2 mô tơ đề 24 VDC
Kích thước kèm két nước tiêu chuẩn
3.967 × 2.237 × 2.485 mm
Khối lượng khô kèm két nước tiêu chuẩn
6.450 kg
*KVA/kWe ESP được giữ nguyên theo tài liệu; cặp số này không khớp chính xác cosφ 0,8, cần hãng xác nhận. Kích thước trên không phải toàn bộ tổ máy. baudouin.com
Mức 1.830 kVA chỉ nên công bố là công suất bán hàng sau khi có datasheet tổ máy xác nhận, bao gồm chế độ PRP/ESP và điều kiện môi trường áp dụng.
2/ Đầu phát Stamford hoặc Leroy Somer
Đầu phát cần được lựa chọn theo cả công suất làm việc và dự phòng của cấu hình cuối cùng.
Hai phương án dưới đây được đối chiếu tại 400 V, 50 Hz, cosφ 0,8. Model được lược bỏ theo yêu cầu trình bày trang sản phẩm.
Thông số
Stamford tham khảo
Leroy Somer tham khảo
Điện áp đối chiếu
400 V, 3 pha
400 V, 3 pha
Tần số
50 Hz
50 Hz
Công suất liên tục đầu phát, 40°C, tăng nhiệt 125 K
2.080 kVA
2.000 kVA
Công suất dự phòng đầu phát, 40°C, tăng nhiệt 150 K
2.170 kVA
2.100 kVA
Hệ số công suất
0,8
0,8
Số cực / tốc độ
4 cực / 1.500 vòng/phút
4 cực / 1.500 vòng/phút
Cấp cách điện
H
H
Cấp bảo vệ
Xác nhận theo datasheet cấu hình đặt hàng
IP23 tiêu chuẩn
Điều chỉnh điện áp
AVR
AVR
Các định mức trên là cơ sở lựa chọn điện. Khả năng đáp ứng của tổ máy hoàn chỉnh vẫn cần kiểm tra phối ghép cơ khí, tổn hao, kích từ, tải khởi động và giảm công suất theo môi trường. stamford-avk.com
Công suất đầu phát lớn hơn không tự làm tăng công suất công bố của tổ máy. Nếu dùng 380 V, cần kiểm tra lại định mức tương ứng.
3/ Bộ điều khiển Deep Sea DSE7320
DSE7320 hỗ trợ giám sát điện lưới, máy phát và điều khiển chuyển nguồn tự động. Bảng dưới sử dụng thông số DSE7320 nguyên bản, cần phân biệt với DSE7320 MKII.
Hạng mục
Thông số cơ bản
Nguồn cấp
8–35 VDC
Dòng hoạt động tối đa
340 mA tại 12 V; 160 mA tại 24 V
Đo điện áp máy phát và điện lưới
15–415 VAC pha–trung tính; 26–719 VAC pha–pha
Dải đo tần số
3,5–75 Hz
Màn hình
LCD 4 dòng, có đèn nền
Giao tiếp
CAN, USB; lựa chọn RS232 hoặc RS485
Nhật ký sự kiện
250 sự kiện
Kích thước tổng thể
240 × 181 × 42 mm
Kích thước khoét bảng
220 × 160 mm
Bảo vệ mặt trước
IP65 khi lắp đúng với gioăng làm kín
Giao tiếp ECU, cảm biến và bảo vệ cần được cấu hình phù hợp. DSE7320 phát lệnh điều khiển; chuyển mạch công suất cần thiết bị đóng cắt và liên động ATS.
Với hệ thống công suất lớn, tổng công suất trên nhãn thiết bị chưa đủ để quyết định máy phát. Cần tính thêm dòng khởi động, tải sử dụng đồng thời và trình tự đóng tải.
Lựa chọn cấu hình theo nhu cầu công trình
Hồ sơ lựa chọn nên làm rõ:
Phụ tải ưu tiên và kế hoạch mở rộng.
Phương pháp khởi động bơm, máy nén, thang máy và động cơ lớn.
Đặc tính tải UPS, biến tần và yêu cầu chất lượng điện.
Cáp điện, thiết bị bảo vệ, ATS và tiếp địa.
Thông gió, thoát khí nóng, ống xả, nhiên liệu và không gian bảo dưỡng.
PRP dành cho tải biến thiên; không nên hiểu là khả năng chạy tải cố định đủ công suất liên tục trong mọi điều kiện.
5/ Báo giá máy phát điện Baudouin 1830kVA
Giá tổ máy phụ thuộc cấu hình đầu phát, kích từ, vỏ cách âm, bình nhiên liệu, thiết bị đóng cắt, ATS và phạm vi thi công.
Báo giá máy phát điện Baudouin 1830kVA
Để so sánh báo giá chính xác, cần thống nhất công suất cam kết, linh kiện, phụ kiện, vận chuyển, lắp đặt, thử tải và điều kiện bảo hành. Hồ sơ CO/CQ cần xác định theo thiết bị thực tế và yêu cầu hợp đồng.
Liên hệ Makawa để được tư vấn theo danh sách phụ tải và nhận báo giá với cấu hình, định mức, điều kiện vận hành và phạm vi cung cấp rõ ràng.
Tóm lại, máy phát điện Baudouin 1830kVA là sự lựa chọn hàng đầu cho các công trình lớn, nơi yêu cầu công suất mạnh, hiệu suất cao, chất lượng điện ổn định và giá thành cạnh tranh. Đây là khoản đầu tư thông minh, đảm bảo sự liên tục và bền vững cho hoạt động kinh doanh của bạn.
6/ Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Máy phát điện 1830kVA tương đương bao nhiêu kW?
Với cosφ = 0,8: P = S × cosφ = 1.830 × 0,8 = 1.464 kW. Đây là phép quy đổi, không thay thế công suất được xác nhận trong datasheet tổ máy.
2. Catalogue 16M33G2000/5 có ghi công suất PRP 1830kVA không?
Tài liệu đã đối chiếu ghi công suất tổ máy điển hình khác mức này. Cần hồ sơ riêng của nhà sản xuất tổ máy để xác nhận cấu hình 1.830 kVA.
3. Có thể lấy công suất dự phòng cao hơn PRP đúng 10% không?
Không nên tự tính để công bố. Công suất dự phòng phải lấy từ datasheet của đúng cấu hình tổ máy.
4. Nên chọn đầu phát Stamford hay Leroy Somer?
Nên so sánh đúng cấu hình theo điện áp, định mức nhiệt, khả năng khởi động tải, kích từ, dịch vụ và tổng chi phí.
5. Đầu phát lớn hơn có giúp tăng công suất tổ máy không?
Không tự động. Công suất tổ máy còn bị giới hạn bởi động cơ, tổn hao, hệ thống làm mát và điều kiện vận hành.
6. Máy có tự khởi động khi mất điện không?
Có thể cấu hình chức năng này khi DSE7320 phối hợp với ATS, thiết bị đóng cắt và liên động phù hợp.
7. Máy phát điện Baudouin 1830kVA tiêu hao bao nhiêu nhiên liệu?
Cần bảng tiêu hao đúng cấu hình tại từng mức tải. Tài liệu đã đối chiếu chưa đủ căn cứ để công bố một mức lít/giờ cụ thể.
Công Ty TNHH Thiết Bị Công Nghệ Makawa– Đơn vị phân phối, nhập khẩu trực tiếp, giá cả cạnh tranh và bảo hành chính hãng máy phát điện BAUDOUIN uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Liên hệ với MAKAWA để nhận được tư vấn và báo giá nhanh chóng từ những kỹ sư hơn 15 năm kinh nghiệm.